• Thay đổi đường link truy cập cổng thông tin sinh viên bằng tên miền: dangky.hunre.edu.vn/cmcsoft.iu.web.info/login.aspx
    
TRANG TIN ĐƠN VỊ
TIN TỔNG HỢP TỪ ĐƠN VỊ
  Đang truy cập: 158  
 
1 5 7 7 5 0 1 6
 
 
Tuyển Sinh
ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2019 (13/03/2019)

 

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

 

 


 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 

 

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2019

(Kèm theo Công văn số: 824/TĐHHN, ngày 13 tháng 03 năm 2019 )

 

1. Thông tin chung về trường

1.1.Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (cơ sở và phân hiệu) và địa chỉ trang web

- Tên trường: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

- Sứ mệnh: Là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công tác quản lý, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ  về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

- Trụ sở chính: Số 41A, đường Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

- Cơ sở 2: Số 38, Đường 69, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

- Phân hiệu: Số 04, đường Trần Phú, Phường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hóa.

- Website: www.hunre.edu.vnwww.tuyensinh.hunre.edu.vn

1.2. Quy mô đào tạo:

Khối ngành

Quy mô hiện tại

NCS

Học viên CH

ĐH

CĐSP

TCSP

GD

chính

quy

GD

TX

GD chính quy

GD

TX

GD chính quy

GD

TX

Khối ngành III

0

9

1922

0

0

0

0

0

Khối ngành IV

0

145

264

63

0

0

0

0

Khối ngành V

0

30

1970

17

0

0

0

0

Khối ngành VII

0

127

3748

106

0

0

0

0

Tổng

0

311

7904

186

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

 Tại Hà Nội:

 

STT

Tên  ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu năm 2017

Chỉ tiêu năm 2018

Đại học hệ chính quy

2650

2440

1

Kế toán

7340301

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

330

200

2

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

220

250

3

Quản trị kinh doanh

7340101

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

0

50

4

Luật

7380101

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

0

40

5

Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

7440298

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

70

60

6

Khí tượng và khí hậu học

7440221

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

75

60

7

Khí tượng thủy văn biển

7440299

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

60

40

8

Khoa học đất

7440306

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

50

40

9

Thủy văn học

7440224

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

75

60

10

Công nghệ kỹ thuật môi trường

7510406

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

250

270

11

Công nghệ thông tin

7480201

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

180

310

12

Kỹ thuật địa chất

7520501

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

100

40

13

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

7520503

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

130

110

14

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

7850102

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

120

120

15

Quản lý biển

7850199

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

70

40

16

Quản lý đất đai

7850103

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

450

350

17

Quản lý tài nguyên nước

7850198

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

120

100

18

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

350

300

Tại phân hiệu Thanh Hóa:

STT

Tên  ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu năm 2018

1

 Kế toán

7340301PH

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

100

2

 Công nghệ kỹ thuật môi trường

7510406PH

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

50

3

 Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

7520503PH

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

50

4

 Quản lý đất đai

7850103PH

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất

- Năm 2017: Trường xét tuyển theo 2 phương thức:

+ Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi THPT Quốc Gia;

            + Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2016 do Đại học Quốc Gia Hà Nội tổ chức;

+ Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 THPT

- Năm 2018: Trường xét tuyển theo 2 phương thức:

            + Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi THPT Quốc Gia;   

            + Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 THPT

1.3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất

     Tại Hà Nội:

Nhóm ngành/ Ngành/ Tổ hợp xét tuyểt

Năm tuyển sinh 2017

Năm tuyển sinh 2018

Chỉ tiêu

Trúng tuyển nhập học

Điểm trúng tuyển

Chỉ

tiêu

Trúng tuyển nhập học

Điểm trúng tuyển

Trình độ đại học hệ chính quy

Theo kết quả thi THPT

Theo kết quả lớp 12 THPT

 

Theo kết quả thi THPT

Theo kết quả lớp 12 THPT

Kế toán

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

330

369

15.5

 

200

475

15.0

20

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

220

215

15.5

 

250

367

15.0

18

Quản trị kinh doanh

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

0

0

0

 

50

104

13.5

19

Luật

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

0

0

0

 

40

52

13.0

18

Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

70

30

15.5

18

60

7

13.0

18

Khí tượng khí hậu học

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

75

26

15.5

18

60

17

13.0

18

Khí tượng thủy văn biển

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

60

0

15.5

18

40

0

13.0

18

Khoa học đất

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

50

16

15.5

18

40

0

13.0

18

Thủy văn học

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

75

10

15.5

18

60

6

13.0

18

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

250

85

15.5

 

270

108

13.0

18

Công nghệ thông tin

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

180

259

16.0

 

310

389

14.0

19

Kỹ thuật địa chất

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

100

15

15.5

18

40

5

13.0

18

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

130

41

15.5

18

110

19

13.0

18

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

120

45

15.5

 

120

51

13.0

18

Quản lý biển

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

70

13

15.5

18

40

3

13.0

18

Quản lý đất đai

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

450

214

16.0

 

350

231

13.5

18

Quản lý tài nguyên nước

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

120

73

15.5

19.5

100

16

13.0

18

Quản lý tài nguyên và môi trường

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;
Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;
Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;
Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

350

203

16.5

 

300

193

13.5

18

 Tổng

2650

1614

 

 

2440

2043

 

 

      Tại phân hiệu Thanh Hóa:

Nhóm ngành/ Ngành/ Tổ hợp xét tuyển

Năm tuyển sinh 2018

Chỉ tiêu

Số trúng tuyển nhập học

Điểm trúng tuyển

Trình độ đại học hệ chính quy

Theo kết quả thi THPT

Theo kết quả lớp 12 THPT

Kế Toán

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;

Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

100

8

13.0

18

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;

Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

50

1

13.0

18

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;

Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

50

7

13.0

18

Quản lý đất đai

Tổ hợp 1: Toán, Lý, Hóa;

Tổ hợp 2: Toán, Lý, Tiếng Anh;

Tổ hợp 3: Toán, Hóa, Sinh;

Tổ hợp 4: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

50

7

13.0

18

Tổng

250

23

 

 

2. Các thông tin tuyển sinh năm 2019

2.1. Đối tượng tuyển sinh:

Toàn bộ thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học. Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định.

2.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong phạm vi toàn quốc

2.3. Phương thức tuyển sinh: Nhà trường xét tuyển theo 2 phương thức:

- Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi THPT Quốc Gia;

- Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập lớp 12 THPT

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

Tổng chỉ tiêu trình độ đại học hệ chính quy tại Hà Nội: 2430 chỉ tiêu.

 

STT

Ngành

Khối ngành

Chỉ tiêu xét tuyển

Theo kết quả thi THPT

Theo kết quả lớp 12 THPT

1

Kế toán

III

180

180

2

Luật

III

70

80

3

Quản trị kinh doanh

III

70

80

Tổng khối ngành III

 

320

340

4

Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

IV

20

20

5

Khí tượng và khí hậu học

IV

20

20

6

Thủy văn học

IV

20

20

Tổng khối ngành IV

 

60

60

7

Công nghệ kỹ thuật môi trường

V

90

90

8

Công nghệ thông tin

V

170

170

9

Kỹ thuật địa chất

V

20

20

10

Kỹ thuật trắc địa bản đồ

V

30

30

Tổng khối ngành V

 

310

310

11

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

VII

175

175

12

Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên

VII

25

25

13

Quản lý biển

VII

20

20

14

Quản lý đất đai

VII

150

150

15

Quản lý tài nguyên nước

VII

20

20

16

Quản lý tài nguyên và môi trường

VII

125

125

Tổng khối ngành VII

 

515

535

Tổng khối ngành III+IV+V+VII

 

1205

1225

Tổng chỉ tiêu trình độ đại học hệ chính quy tại phân hiệu Thanh Hóa: 240 chỉ tiêu

STT

Ngành

Khối ngành

Chỉ tiêu xét tuyển

Theo kết quả thi THPT

Theo kết quả lớp 12 THPT

1

Kế toán

III

20

20

Tổng khối ngành III

 

20

20

2

Công nghệ kỹ thuật môi trường

V

15

15

3

Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ

V

15

15

    4 

Công nghệ thông tin

V

20

20

Tổng khối ngành V

 

50

50

5

Quản lý đất đai

VII

20

20

6

Quản lý tài nguyên và môi trường

VII

15

15

7

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

VII

15

15

Tổng khối ngành VII

 

50

50

Tổng khối ngành III+V+VII

 

120

120

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT;

- Điều kiện xét tuyển:

+ Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học. Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định của Bộ GDĐT;

+ Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Nhà trường xác định và công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi Bộ GD&ĐT công bố điểm và phổ điểm kỳ thi THPT quốc gia.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

            Tại Hà Nội:

STT

Tên  ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI (MÃ: DMT)

Khối ngành III

1

Kế toán

7340301

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

2

Luật

7380101

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

3

Quản trị kinh doanh

7340101

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

Khối ngành IV

4

Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

7440298

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

5

Khí tượng và khí hậu học

7440221

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

6

Thủy văn học

7440224

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

Khối ngành V

7

Công nghệ kỹ thuật môi trường

7510406

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

8

Công nghệ thông tin

7480201

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

9

Kỹ thuật địa chất

7520501

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

10

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

7520503

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

Khối ngành VII

11

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

7850102

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

12

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

13

Quản lý biển

7850199

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

14

Quản lý đất đai

7850103

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

15

Quản lý tài nguyên nước

7850198

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

16

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

Tại phân hiệu Thanh Hóa:

STT

Tên  ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI (MÃ: DMT)

Khối ngành III

1

Kế toán

7340301PH

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

Khối ngành V

2

Công nghệ kỹ thuật môi trường

7510406PH

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

3

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

7520503PH

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

Khối ngành VII

4

Quản lý đất đai

7850103PH

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

5

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103PH

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

6

Công nghệ thông tin

7480201PH

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

7

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101PH

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Sinh;
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;

-         Thí sinh ĐKXT các mã ngành thuộc trụ sở chính (Hà Nội) sẽ học tại Hà Nội và các mã ngành thuộc phân hiệu Thanh Hóa sẽ học tại tỉnh Thanh Hóa;

-         Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm ưu tiên kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai nhóm khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) không nhân hệ số theo thang điểm 10;

-         Xét tuyển theo tổng điểm của tổ hợp các môn thi theo từng ngành đào tạo. Trường hợp nhiều thí sinh có tổng điểm 3 môn bằng nhau trong cùng tổ hợp thì điểm xét tuyển sẽ lấy từ cao xuống thấp của môn Toán;

-         Nhà trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ và điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT quốc gia để xét tuyển;

-         Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 THPT, Nhà trường tuyển thẳng đối với các thí sinh tốt nghiệp tại các trường THPT chuyên đã đủ điều kiện ĐKXT và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.

2.7. Tổ chức tuyển sinh năm 2019

2.7.1. Tổ chức xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia đợt 1:

Thời gian, hình thức theo thông báo, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.7.2. Tổ chức xét tuyển theo kết quả học tập lớp 12 THPT đợt 1

- Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT: từ ngày 01/06/2019 đến 17h00 ngày 30/07/2019.         -  Thời gian xét tuyển và công bố kết quả dự kiến trước 17h00 ngày 06/08/2019.

-  Nhà trường nhận hồ sơ ĐKXT theo 03 hình thức:

+   ĐKXT trực tiếp tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Số 41A, đường Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm,Thành Phố Hà Nội.

+   ĐKXT qua bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh, chuyển phát bảo đảm

+   ĐKXT trực tuyến qua cổng thông tin tuyển sinh: www.tuyensinh.hunre.edu.vn

-         Hồ sơ ĐKXT gồm:

+   01 phiếu ĐKXT có ghi rõ đợt xét tuyển, điền đầy đủ các thông tin trên phiếu và có chữ ký của thí sinh (Thí sinh tải mẫu đơn ĐKXT từ địa chỉ website: www.hunre.edu.vn ; www.tuyensinh.hunre.edu.vn)

+   01 phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh để nhà trường gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển;

+   01 bản sao bản sao có công chứng học bạ THPT;

+   01 bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2018 trở về trước) hoặc Chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2019);

+   01 bản sao thẻ căn cước hoặc chứng minh thư nhân dân;

+   Nếu thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh, cần nộp thêm bản sao các minh chứng để được hưởng chế độ ưu tiên;

-         Đối với hồ sơ ĐKXT theo hình thức đăng ký trực tuyến: Thí sinh nhập đầy đủ thông tin, dữ liệu ĐKXT gửi các hồ sơ minh chứng theo hướng dẫn trên cổng thông tin tuyển sinh tại địa chỉ website: www.tuyensinh.hunre.edu.vn. Sau khi trúng tuyển, tại thời điểm xác nhận nhập học, thí sinh nộp 01 bộ hồ sơ ĐKXT như trên để đối chiếu. Thí sinh chịu trách nhiệm với thông tin mình khai báo, trường hợp thông tin ĐKXT trực tuyến không đúng, nhà trường sẽ không công nhận kết quả trúng tuyển và từ chối nhập học.

-         Nhà trường ưu tiên xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp tại các trường chuyên THPT có tổng điểm 3 môn xét tuyển cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực không nhỏ hơn ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định.

2.8. Quy định về khu vực, đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh:

Theo quy định tại Thông tư 02/2019/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.9. Các đối tượng được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào trường:

2.9.1.  Đối tượng được xét tuyển thẳng vào đại học

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học;

b) Người đã trúng tuyển vào trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường theo kết quả trúng tuyển. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được xét tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức;

c) Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào Đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT;

d) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào Đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải. Các thí sinh nếu trong diện xét tuyển nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT;

Chỉ tiêu xét tuyển đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba học sinh giỏi quốc gia:

TT

Môn đạt giải học sinh giỏi QG

Ngành xét tuyển

Chỉ tiêu

1

Địa lý

Thủy văn học

3

Kỹ thuật địa chất

3

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

3

Quản lý biển

3

Quản lý tài nguyên nước

3

2

Tin học

Công nghệ thông tin

3

3

Hóa học

Công nghệ kỹ thuật môi trường

3

Quản lý tài nguyên và môi trường

3

4

Sinh học

Công nghệ kỹ thuật môi trường

3

Quản lý tài nguyên và môi trường

3

Chỉ tiêu xét tuyển đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia:

STT

Ngành xét tuyển

Chỉ tiêu

1

Khí tượng và Khí hậu học

3

2

Thủy văn học

3

3

Công nghệ kỹ thuật môi trường

3

4

Công nghệ thông tin

3

5

Kỹ thuật địa chất

3

6

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

3

7

Quản lý đất đai

3

8

Quản lý tài nguyên và môi trường

3

9

Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

3

10

Quản lý tài nguyên nước

3

11

Quản lý biển

3

Lưu ý: Sau khi có thông báo trúng tuyển của Trường, thí sinh phải nộp bản chính giấy chứng nhận đoạt giải để xác nhận nhập học trong thời gian quy định (thời gian tính theo dấu bưu điện nếu nộp qua bưu điện bằng thư chuyển phát nhanh). Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia muốn đăng ký vào những ngành khác sẽ do Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào môn thi, lĩnh vực đoạt giải xem xét và quyết định.

g) Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả học tập THPT lớp 12 của học sinh, tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học;

h) Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại trường: Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập THPT lớp 12 của học sinh, kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt để xem xét, quyết định cho vào học;

i) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào học chính thức.

k) Thí sinh tốt nghiệp tại hệ thống các trường THPT chuyên có tổng điểm 3 môn xét tuyển cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực không nhỏ hơn ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của nhà trường.

2.9.2. Đối tượng được ưu tiên xét tuyển vào đại học

Nhà trường ưu tiên xét tuyển vào Đại học chính quy đối với các thí sinh đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau:

Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học phổ thông, nếu có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn dùng để xét tuyển cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực không nhỏ hơn ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của nhà trường thì kết quả xét tuyển và ngành đăng ký xét tuyển sẽ do Hiệu trưởng căn cứ vào môn thi, lĩnh vực đoạt giải xem xét và quyết định.

2.10. Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ ĐKXT

2.11.Học phí dự kiến với sinh viên chính quy và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:

-          Học phí dự kiến: 259.200đ/Tín chỉ đối với nhóm ngành kinh tế

-          Học phí dự kiến: 307.200đ/Tín chỉ đối với nhóm ngành khác

Lộ trình tăng học phí tối đa tới năm học 2020 – 2021 là: 10% /năm (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

2.12. Thông tin hỗ trợ giải đáp thắc mắc kỳ thi THPT quốc gia và công tác tuyển sinh năm 2019

  Để tư vấn, giải đáp thắc mắc liên quan đến công tác tuyển sinh Đại học chính quy năm 2019, Trường Đại học tài nguyên và Môi trường Hà Nội thông báo về thông tin liên hệ để hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho thí sinh, phụ huynh về công tác xét tuyển Đại học năm 2019, cụ thể như sau:

2.12.1. Giải đáp các vấn đề liên quan tới công tác tuyển sinh:

- Địa điểm: Phòng 403 nhà A, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Số 41A, Đường Phú Diễn, Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

- Đường dây nóng: (024)38370598, số máy lẻ 404; hoặc 0978136923.

2.12.2. Giải đáp thắc mắc liên quan đến ngành học, nghề nghiệp

Họ và tên

Chuyên ngành

Số ĐT

Email

TS.Nguyễn Hồng Lân

Quản lý biển

0944699605

nhlan@hunre.edu.vn

TS.Nguyễn Hoản

Kế toán
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

Quản trị kinh doanh

0915826869

Hoannx.nd@gmail.com

PGS.TS Lê Thị Trinh

Quản lý tài nguyên và môi trường
Công nghệ kỹ thuật môi trường

0989203581

lttrinh@hunre.edu.vn

TS.Trần Lệ Thu

Luật

0902210733

tlthu.llct@hunre.edu.vn

TS.Phạm Anh Tuấn

Quản lý đất đai

0912502619

Phamanhtuan1101@yahoo.com

TS.Lê Phú Hưng

Công nghệ thông tin

0946338877

lphung@hunre.edu.vn

TS.Nguyễn Viết Thành

Biến đổi khí hậu và Phát triển

bền vững

0914572758

thanhmpa@gmail.com

TS.Bùi Thị Hồng Thắm

Kỹ thuật trắc địa bản đồ

0976785816

bththam@hunre.edu.vn

TS.Phí Trường Thành

Kỹ thuật địa chất

0946854916

thanhgislab@gmail.com

TS.Hoàng Thị Nguyệt Minh

Quản lý tài nguyên nước

0915896389

htnminh@hunre.edu.vn

TS.Trương Vân Anh

Khí tượng và khí hậu học
Thủy văn học

0981479299

tvanh@hunre.edu.vn

 

3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm 2019

Căn cứ vào kết quả xét tuyển, số thí sinh trúng tuyển nhập học và chỉ tiêu tuyển sinh của các đợt xét tuyển, Nhà trường sẽ có thông báo cụ thể thông tin tuyển sinh các đợt bổ sung tiếp theo đối với từng phương thức xét tuyển (nếu có) trên Website chính thức của trường và trên cổng thông tin tuyển sinh.

     3.1. Dự kiến tuyển sinh bổ sung đợt 1 (tổ chức ĐKXT nếu còn chỉ tiêu)

- Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT: từ ngày 14/08/2019 đến 17h00 ngày 28/08/2019;

- Thời gian xét tuyển và công bố kết quả: dự kiến trước 17h00 ngày 30/08/2019;

    3.2.  Dự kiến tuyển sinh bổ sung đợt 2 (tổ chức ĐKXT nếu còn chỉ tiêu)

- Thời giạn nhận hồ sơ ĐKXT: từ ngày 28/08/2019 đến 17h00 ngày 10/09/2019;

- Thời gian xét tuyển và công bố kết quả: dự kiến trước 17h00 ngày 12/09/2018

Sau các đợt ĐKXT bổ sung trên, Nhà trường sẽ thông báo tổ chức ĐKXT bổ sung các đợt tiếp theo nếu còn chỉ tiêu.

4. Thông tin về các Điều kiện đảm bảo chất lượng chính

4.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

4.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:

            Trụ sở chính:

- Tổng diện tích đất của Trường: 69.485 m2.

- Tổng diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa: 25.787m2

- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 2000 chỗ ở.

Phân hiệu tại Thanh Hóa

- Tổng diện tích đất của Phân hiệu: 44.739 m2.

- Tổng diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học: 7037 m2

- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 500 chỗ ở, diện tích 4508 m2.

4.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

Tại Hà Nội:

TT

Tên

Các trang thiết bị chính

1

Phòng máy Khoa Trắc địa bản đồ

-         Trang thiết bị chính:

Máy thủy chuẩn, máy kinh vĩ, máy thu tín hiệu vệ tinh, mia thủy chuẩn, thước pháo binh, Mia JNVA, Chân máy kinh vĩ+ CMTC, La bàn…

-         Nhiệm vụ chính:

Phòng máy Trắc địa có đầy đủ các máy móc thiết bị đo đạc, điều tra, khảo sát lãnh thổ để xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu thông tin địa không gian, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý trong bảy lĩnh vực của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các lĩnh vực khác.

2

Phòng thực hành – thí nghiệm Khoa Điạ chất

-         Trang thiết bị chính:

Kính hiển vi phân cực, Kính hiển vi soi nổi, Kính lập thể gương nổi, Địa bàn - La bàn địa chất, Máy định vị GPS, Thiết bị đo địa vật lý bằng điện, Thiết bị đo huỳnh quang tia X, Máy cắt mài lát mòng…

-         Nhiệm vụ chính:

+ Phục vụ công tác giảng dạy thực hành, thí nghiệm các môn học thuộc lĩnh vực địa chất, tài nguyên khoáng sản cho sinh viên và học viên cao học các chuyên ngành do Khoa Địa chất quản lý và một số chuyên ngành Khoa học khác liên quan;

+ Phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực địa chất khoáng sản, tai biến địa chất, địa chất công trình;  

+ Thực hiện các dự án, đề án, điều tra - khảo sát, quan trắc và phân tích địa chất, các nhiệm vụ chuyên môn trong lĩnh vực địa chất và một số lĩnh vực khoa học khác;

+ Phân tích thí nghiệm địa chất, địa chất công trình - địa chất thủy văn và các lĩnh vực khác liên quan.

3

Phòng thực hành Khoa Khí tượng - Thủy văn

-         Trang thiết bị chính:

Các máy quan trắc khí tượng, Máy kinh vĩ quang học, Máy hồi âm đo sâu, Lưu tốc kế, Lều khí tượng, Nhật quang ký…

-         Nhiệm vụ chính:

+ Phục vụ giảng dạy các học phần tay nghề

+ Phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên

+ Phục vụ giảng dạy và thực hành các học phần dự báo thời tiết, khí hậu; NCKH cho cán bộ và sinh viên

4

Phòng thực hành Khoa Tài nguyên nước

-         Trang thiết bị chính:

Máy đo mặt cắt ngang sông bằng phương pháp siêu âm ADCP, Lưu tốc kế, Thiết bị GPS định vị vệ tinh, Mô hình thấm Darcy Edibon, Mô hình hệ thống tài nguyên nước dưới đất, Máy phân tích đồng vị bền Picarro, Bộ mô phỏng xử lý nước ngầm tự động PLC, Bộ mô phỏng mô hình tính tổn thất áp lực đường ống….

-         Nhiệm vụ chính:

+ Phục vụ thí nghiệm thực hành tài nguyên nước mặt

+ Phục vụ thí nghiệm thực hành tài nguyên nước dưới đất

+ Phục vụ thí nghiệm thực hành về chất lượng nước.

5

Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - đã được Bộ Khoa học Công nghệ cấp chứng chỉ công nhận Vilas (Vilas 955) năm 2016 với 14 chỉ tiêu môi trường được công nhận

-         Trang thiết bị chính:

+ ICP, GC-MS, AAS, TOC, HPLC, IC, Cân phân tích…Các thiết bị máy móc này có khả năng đáp ứng việc phân tích các chỉ tiêu như: Kim loại nặng; thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu; Cacbon, các vitamin trong rau quả…Đảm bảo độ chính xác trong phân tích mẫu và chất lượng dịch vụ.

+ Các thiết bị xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, hóa học và các phương pháp hóa lý khác nhau

+ Các thiết bị nghiền, đập, rung, sàng…

+ Các loại hóa chất để phân tích các chỉ tiêu môi trường

+ Các thiết bị đo nhanh các chỉ tiêu môi trường như Bụi, vi khí hậu, Đo đa chỉ tiêu môi trường nước (pH, DO, Cl-, F…)

-         Nhiệm vụ chính:

+ Phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học trong sinh viên, giáo viên của Khoa và Nhà trường;

+ Thực hiện đào tạo các khóa đào tạo ngắn hạn về kỹ thuật phân tích môi trường và quản lý phòng thí nghiệm môi trường

+ Cung cấp các dịch vụ phân tích thí nghiệm các chỉ tiêu môi trường, hóa học, sinh học;

6

Phòng thực hành máy Trung tâm Công nghệ thông tin

Bao gồm 22 phòng máy với hơn 1100 máy tính cấu hình cao được sử dụng để phục vụ công tác đào tạo

Tại phân hiệu Thanh Hóa:

1. Phòng máy khoa Trắc địa bản đồ

-         Trang thiết bị chính:

  Tổng số 91 Máy thủy chuẩn và máy kinh vĩ; 30 máy vi tính; máy định vị vệ tinh; máy toàn đạc điện tử; máy đo độ sâu cầm tay; mia thủy chuẩn, thước pháo binh, Mia JNVA, Chân máy kinh vĩ+ CMTC, La bàn; phần mềm TOPO_CNA; máy trạm đo vẽ ảnh;…

-         Nhiệm vụ chính:

Phòng máy Trắc địa có đầy đủ các máy móc thiết bị đo đạc, điều tra, khảo sát lãnh thổ để xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu thông tin địa không gian, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý trong bảy lĩnh vực của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các lĩnh vực khác.

2. Phòng thí nghiệm  và phòng máy Khoa Môi trường

-         Trang thiết bị chính:

+ Máy đo pH để bàn

+ Thiết bị đo độ ồn Sound meter

+ Thiết bị đo nhiệt độ độ ẩm

+ Máy đo tốc độ gió

+ Máy đo các thông số môi trường

+ Máy so màu

+ Máy UV-VIS

+ Tủ sấy

+ Máy cất nước một lần

+ Kính hiển vi điện tử một mắt; hai mắt

+ Các thiết bị lấy mẫu nước, mẫu đất, khí

+ Cân phân tích điện tử, cân kỹ thuật

+ Áp kế hiện số

+ Máy đo khí độc; máy lấy mẫu bụi trọng lượng; máy lắc ngang, lò nung, thiết bị đo độ đục, bộ thiết bị đo BOD, bộ thiết bị đo COD, dụng cụ lấy mẫu bùn, bộ đo các chỉ tiêu nước tại hiện trường, máy khuấy từ có gia nhiệt, máy li tâm, nồi hấp khử trùng, máy đếm khuẩn lạc, hệ thống phá mẫu kieldahl, hệ thống chưng cất kieldahl, tủ cấy vô trùng, đồng hồ bấm giờ, máy định vị toàn cầu, hệ thống sắc khí lỏng, lò graphite. Thiết bị đo dầu, thiết bị đo nồng độ phóng xạ, thiết bị đo độ rung, thiết bị đo khí thải động cơ, hệ thống sắc ký khí, máy đo bụi nguồn, máy chuẩn độ điện thế tự động, máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, máy đo clo dư, máy hút chân không,..vv

+ 35 máy tính để bàn

-         Nhiệm vụ chính:

+ Phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học trong sinh viên, giáo viên của Khoa và Nhà trường;

+ Thực hiện đào tạo các khóa đào tạo ngắn hạn về kỹ thuật phân tích môi trường và quản lý phòng thí nghiệm môi trường

+ Cung cấp các dịch vụ phân tích thí nghiệm các chỉ tiêu môi trường, hóa học, sinh học;

2. Phòng máy khoa Quản lý đất đai

-         Trang thiết bị chính:

+ 15 máy tính để bàn

+ Tủ thiết bị mạng

+ Các phần mềm chuyên ngành như: CILIS, VILIS, Microstation, IracB, IracsC, vv

-         Nhiệm vụ chính:

+ Phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học trong sinh viên, giáo viên của Khoa và Nhà trường;

+ Phục vụ công tác thực hành, thực tập trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

3. Phòng máy và phòng ngữ âm

Bao gồm 05 phòng máy với hơn 200 máy tính cấu hình cao được sử dụng để phục vụ công tác đào tạo và học ngoại ngữ

4.1.3.     Thống kê phòng học

Tại Hà Nội

TT

Loại phòng

Số lượng

1

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

04

2

Phòng học từ 100 – 200 chỗ

6

3

Phòng học từ 50-100 chỗ

160

4

Số phòng học dưới 50 chỗ

24

5

Số phòng học đa phương tiện

66

Tại phân hiệu Thanh Hóa

TT

Loại phòng

Số lượng

1

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

01

2

Phòng học từ 50-100 chỗ

24

3

Số phòng học đa phương tiện

08

4.1.4.     Thống kê về học liệu (kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

TT

Nhóm ngành đào tạo

Số lượng (đầu sách)

1

Nhóm ngành III

1205

2

Nhóm ngành IV

2011

3

Nhóm ngành V

4100

4

Nhóm ngành VII

3306

4.2.           Danh sách giảng viên cơ hữu:

STT

Họ và tên

GS.TS/
GS.TSKH

PGS.TS/
GS.TSKH

TS/
TSKH

ThS

ĐH

Khối ngành III

Ngành Kế toán

1

Nguyễn Ngọc Thanh

 

x

 

 

 

2

Phan Thị Minh Lý

 

x

 

 

 

3

Nguyễn Hoản

 

 

x

 

 

4

Bùi Thị Thu

 

 

x

 

 

5

Phan Thị Phương Hoa

 

 

x

 

 

6

Trần Minh Nguyệt

 

 

x

 

 

7

Đỗ Thị Dinh

 

 

x

 

 

8

Lê Xuân Hùng

 

 

x

 

 

9

Hoàng Đình Hương

 

 

x

 

 

10

Nguyễn Thị Thu Nhạn

 

 

 

x

 

11

Nguyễn Ngọc Linh

 

 

 

x

 

12

Lê Thị Hương

 

 

 

x

 

13

Nguyễn Thị Huyền

 

 

 

x

 

14

Nguyễn Văn Minh

 

 

 

x

 

15

Ngô Thị Kiều Trang

 

 

 

x

 

16

Nguyễn Thị Diệu Linh

 

 

 

x

 

17

Đinh Thị Hoài Ly

 

 

 

x

 

18

Đào Thị Thanh Thúy

 

 

 

x

 

19

Đào Thị Thương

 

 

 

x

 

20

Trương Thị Bích Trọng

 

 

 

x

 

21

Phan Thị Yến

 

 

 

x

 

22

Lê Thị Bích Lan

 

 

 

x

 

23

Nguyễn Thị Thu Trang

 

 

 

x

 

24

Ngô Thị Duyên

 

 

 

x

 

25

Nguyễn Thị Hiền

 

 

 

x

 

26

Nguyễn Kiều Hoa

 

 

 

x

 

27

Nguyễn Khánh Ly

 

 

 

x

 

28

Nguyễn Thị Thanh Mai

 

 

 

x

 

29

Phạm Thị Ngoan

 

 

 

x

 

30

Đặng Hữu Mạnh

 

 

 

x

 

31

Trần Thị Thu Trang

 

 

 

x

 

32

Nguyễn Thị Nga

 

 

 

x

 

33

Trần Thị Oanh

 

 

 

x

 

34

Phạm Thị Hương

 

 

 

x

 

35

Bùi Phương Nhung

 

 

 

x

 

36

Lê Trung Kiên

 

 

 

x

 

37

Bùi Thị Then

 

 

 

x

 

38

Trần Thị Hòa

 

 

 

x